Kế hoạch triển khai chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn xã Kỳ Thượng

     Thực hiện Kế hoạch số 642/KH-UBND ngày 18/09/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về triển khai Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026-
2030 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
     Thực hiện Công văn số 4121/SYT-KHTC ngày 23/09/2026 của Sở Y tế Hà Tĩnh về việc đề nghị thực hiện Kế hoạch triển khai Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026-2030;
     Ủy ban nhân dân xã Kỳ Thượng ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn xã, cụ thể như sau:
     I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

     1. Mục đích

     - Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về người khuyết tật; bảo đảm người khuyết tật được tiếp
cận và thụ hưởng đầy đủ, kịp thời các chính sách, dịch vụ theo quy định.

     - Cải thiện chất lượng cuộc sống của người khuyết tật; tạo điều kiện để người khuyết tật sống độc lập, hòa nhập cộng đồng và tham gia bình đẳng vào đời sống xã
hội.

     - Tăng cường công tác rà soát, quản lý, cập nhật thông tin, dữ liệu về người khuyết tật; nắm bắt đầy đủ nhu cầu trợ giúp của người khuyết tật trên địa bàn để làm
cơ sở tổ chức thực hiện chính sách.

     - Tăng cường phối hợp giữa các bộ phận chuyên môn, Trạm Y tế, Công an xã, các trường học, Ủy ban MTTQ Việt Nam xã, các tổ chức chính trị - xã hội, các thôn
và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác trợ giúp người khuyết tật.

      - Huy động, lồng ghép các nguồn lực hợp pháp để thực hiện các nhiệm vụ trợ giúp người khuyết tật phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

     2. Yêu cầu

     - Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bám sát các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Kế hoạch số 642/KH-UBND ngày 18/9/2026 của UBND
tỉnh Hà Tĩnh.

     - Các nhiệm vụ phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của UBND xã và điều kiện thực tế của địa phương; bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức.

     - Xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong triển khai thực hiện; tăng cường phối hợp liên ngành trong hỗ trợ người khuyết tật.

     - Việc thực hiện Kế hoạch gắn với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ có liên quan trên địa bàn xã; sử dụng hiệu quả nguồn lực nhà nước và huy động các nguồn lực hợp pháp khác.

     II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

     1. Đối tượng

     - Người khuyết tật đang cư trú trên địa bàn xã Kỳ Thượng; 

     - Gia đình, người chăm sóc người khuyết tật;

     - Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác người khuyết tật.

      2. Phạm vi: Triển khai trên phạm vi toàn xã Kỳ Thượng.

      3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến hết năm 2030.

     III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

     1. Mục tiêu chung
     Cải thiện chất lượng cuộc sống của người khuyết tật trên địa bàn xã; bảo đảm người khuyết tật được tiếp cận bình đẳng các chính sách về y tế, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, giáo dục, việc làm, trợ giúp xã hội, trợ giúp pháp lý, văn hóa, thể thao và các dịch vụ xã hội khác; tạo điều kiện để người khuyết tật sống độc lập, hòa nhập cộng đồng và tham gia bình đẳng vào đời sống xã hội.

      2. Chỉ tiêu chủ yếu

     - Hằng năm, 100% người khuyết tật thuộc diện quản lý được rà soát, cập nhật thông tin, tình trạng và nhu cầu trợ giúp theo quy định.

     - 100% người khuyết tật thuộc diện hưởng chính sách được hướng dẫn, lập hồ sơ và giải quyết chính sách theo đúng quy định, thẩm quyền.

    - 100% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được hướng dẫn tiếp cận các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và dụng cụ trợ giúp phù
hợp.

     - 100% trẻ em khuyết tật trong độ tuổi đi học được rà soát, phối hợp với nhà trường và gia đình để tạo điều kiện tiếp cận giáo dục phù hợp.

     - 100% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện về việc làm, đào tạo nghề, sinh kế được tư vấn, hướng dẫn hoặc giới thiệu đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
để được hỗ trợ.

     - 100% người khuyết tật thuộc diện được trợ giúp pháp lý, có nhu cầu, được thông tin, hướng dẫn và giới thiệu tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp lý theo quy định.

     - Hằng năm, tổ chức hoặc lồng ghép tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về người khuyết tật đến cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức, đoàn thể, thôn và Nhân dân.

     - Cán bộ trực tiếp làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ do cấp có thẩm quyền tổ chức.

     - Thường xuyên rà soát, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu người khuyết tật phục vụ công tác quản lý, thực hiện chính sách và báo cáo.

     - Phấn đấu hằng năm không để người khuyết tật thuộc diện được hưởng chính sách nhưng chưa được tiếp cận chính sách do thiếu thông tin hoặc chưa được hướng dẫn.

     IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

     1.  Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức về người khuyết tật

     - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người khuyết tật bằng hình thức phù hợp với điều kiện thực tế của xã.

     - Lồng ghép nội dung tuyên truyền về quyền của người khuyết tật trong các cuộc họp thôn, sinh hoạt của MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội và các hoạt động cộng đồng.

     - Tuyên truyền, vận động giảm kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người khuyết tật; nâng cao nhận thức của gia đình và cộng đồng về trách nhiệm chăm sóc, hỗ trợ và tạo điều kiện để người khuyết tật hòa nhập cộng đồng.

     - Chú trọng tuyên truyền đến gia đình có người khuyết tật, phụ nữ khuyết tật, trẻ em khuyết tật và người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn.

     2.  Rà soát, quản lý và cập nhật dữ liệu người khuyết tật.

     - Tổ chức rà soát người khuyết tật đang cư trú trên địa bàn; cập nhật đầy đủ thông tin theo biểu mẫu và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.

     - Rà soát tình trạng hưởng các chính sách của từng người khuyết tật; kịp thời phát hiện trường hợp chưa được hưởng hoặc hưởng chưa đầy đủ chính sách để hướng dẫn thực hiện.

     - Nắm bắt nhu cầu của người khuyết tật về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, giáo dục, đào tạo nghề, việc làm, sinh kế, vay vốn, trợ giúp pháp lý, văn hóa,
thể thao và các nhu cầu hỗ trợ khác.

     - Thường xuyên cập nhật biến động về người khuyết tật như phát sinh mới, thay đổi nơi cư trú, thay đổi mức độ khuyết tật, chết hoặc các thay đổi khác theo quy
định.

      - Quản lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước, thực hiện chính sách và báo cáo.

     3. Trợ giúp xã hội và thực hiện chính sách đối với người khuyết tật

     - Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách trợ giúp xã hội đối với người khuyết tật thuộc thẩm quyền của UBND xã.

     - Hướng dẫn người khuyết tật và gia đình thực hiện hồ sơ, thủ tục để tiếp cận các chính sách theo quy định.

     - Rà soát các trường hợp người khuyết tật có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật có nhu cầu hỗ trợ cao, trẻ em khuyết tật, phụ nữ khuyết tật để có
biện pháp hỗ trợ phù hợp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ.

     - Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để huy động nguồn lực hỗ trợ người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn.

     4. Chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng

     - Phối hợp với Trạm Y tế xã rà soát nhu cầu chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng của người khuyết tật.

     - Tuyên truyền, hướng dẫn người khuyết tật và gia đình tiếp cận các dịch vụ y tế, phục hồi chức năng phù hợp.

     - Phối hợp phát hiện sớm, can thiệp sớm đối với trẻ em có nguy cơ khuyết tật hoặc trẻ em khuyết tật.

     - Hướng dẫn gia đình, người chăm sóc người khuyết tật thực hiện các biện pháp chăm sóc, phục hồi chức năng phù hợp theo hướng dẫn chuyên môn.

     - Phối hợp rà soát nhu cầu về dụng cụ trợ giúp và giới thiệu người khuyết tật đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền để được hỗ trợ.

     5. Giáo dục đối với trẻ em khuyết tật

     - Phối hợp với các trường học trên địa bàn rà soát trẻ em khuyết tật trong độ tuổi đi học. 

     - Tạo điều kiện để trẻ em khuyết tật được tiếp cận giáo dục phù hợp, thực hiện giáo dục hòa nhập theo quy định. 

     - Phối hợp với gia đình, nhà trường và các cơ quan liên quan kịp thời hỗ trợ những trường hợp trẻ em khuyết tật có khó khăn trong tiếp cận giáo dục.

     6. Đào tạo nghề, việc làm và hỗ trợ sinh kế

     - Rà soát người khuyết tật có nhu cầu học nghề, việc làm, phát triển sinh kế. 

     - Phối hợp với cơ quan chuyên môn, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức liên quan để tư vấn, giới thiệu đào tạo nghề phù hợp với dạng tật, khả năng và nhu cầu của người khuyết tật.

     - Hướng dẫn người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện tiếp cận các chính sách tín dụng ưu đãi, hỗ trợ tạo việc làm và phát triển sinh kế theo quy định.

     - Khuyến khích các mô hình sản xuất, kinh doanh, sinh kế phù hợp với khả năng của người khuyết tật.

     7. Bảo đảm tiếp cận công trình, giao thông, thông tin và dịch vụ

     - Rà soát, đề xuất các giải pháp cải thiện khả năng tiếp cận của người khuyết tật đối với các công trình công cộng thiết yếu thuộc phạm vi quản lý của địa phương.      - Khi triển khai xây dựng, cải tạo công trình thuộc phạm vi quản lý, thực hiện các yêu cầu về khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật theo quy định.

     - Tuyên truyền, hướng dẫn người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ thông tin, truyền thông và dịch vụ công phù hợp.

     8. Trợ giúp pháp lý và bảo vệ quyền của người khuyết tật

     - Phối hợp với Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh và các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người khuyết tật. 

     - Khi phát hiện người khuyết tật thuộc diện được trợ giúp pháp lý và có nhu cầu, thực hiện thông tin, hướng dẫn, giới thiệu và chuyển gửi đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định.

     - Chú trọng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em, phụ nữ và người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn. 

     - Phòng ngừa bạo lực, xâm hại, kỳ thị và phân biệt đối xử đối với người khuyết tật.

     9. Văn hóa, thể thao và hòa nhập cộng đồng

     - Tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và các hoạt động cộng đồng.

     - Khuyến khích các tổ chức đoàn thể, thôn và cộng đồng dân cư tổ chức các hoạt động phù hợp với người khuyết tật.

     - Phối hợp duy trì, phát triển các mô hình, câu lạc bộ phù hợp, góp phần giúp người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.

     10.  Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác người khuyết tật

     - Cử cán bộ trực tiếp làm công tác người khuyết tật tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ do cấp trên tổ chức.

     - Chú trọng nâng cao kỹ năng rà soát, quản lý hồ sơ, cập nhật dữ liệu, xác định nhu cầu và thực hiện chính sách trợ giúp người khuyết tật.

     - Thường xuyên trao đổi, phối hợp giữa các bộ phận chuyên môn để nâng cao hiệu quả thực hiện công tác người khuyết tật tại cơ sở.

     11. Huy động và lồng ghép nguồn lực

     - Chủ động lồng ghép các nhiệm vụ trợ giúp người khuyết tật trong chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã.

     - Sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định.

     - Huy động các nguồn lực hợp pháp từ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, cộng đồng để hỗ trợ người khuyết tật.

     V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

     - Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.

     - Lồng ghép nguồn kinh phí từ các chương trình, đề án, kế hoạch và nhiệm vụ có liên quan.

     - Huy động các nguồn lực xã hội hóa, nguồn hỗ trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân để thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết tật.

     - Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai và minh bạch.

     VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

     1. Phòng Văn hóa - Xã hội

     - Là bộ phận đầu mối tham mưu UBND xã tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Chủ trì rà soát, tổng hợp tình hình người khuyết tật và nhu cầu trợ giúp trên địa bàn. Tham mưu thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội đối với người khuyết tật thuộc thẩm quyền.

    - Chủ trì cập nhật, quản lý số liệu người khuyết tật; tổng hợp kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.

     - Phối hợp với Trạm Y tế, Công an xã, các trường học, MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội và các thôn triển khai nhiệm vụ. Tham mưu UBND xã báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Y tế theo quy định.

     2. Trạm Y tế xã

     - Phối hợp rà soát nhu cầu chăm sóc sức khỏe, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng của người khuyết tật.

     - Hướng dẫn người khuyết tật và gia đình tiếp cận các dịch vụ y tế, phục hồi chức năng phù hợp. 

     - Phối hợp phát hiện sớm, can thiệp sớm đối với trẻ em có nguy cơ khuyết tật.

     - Phối hợp thống kê, cung cấp số liệu liên quan đến lĩnh vực y tế phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo.

     3. Công an xã

     - Phối hợp xác minh, rà soát thông tin khi cần thiết theo chức năng, nhiệm vụ.

     - Phối hợp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người khuyết tật trong các trường hợp thuộc phạm vi quản lý.

     - Phối hợp tuyên truyền, phòng ngừa bạo lực, xâm hại và các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến người khuyết tật.

     4. Các trường học trên địa bàn

     - Rà soát trẻ em khuyết tật đang học tập và trẻ em khuyết tật trong độ tuổi đi học.

     - Tạo điều kiện để trẻ em khuyết tật được học tập, hòa nhập và tiếp cận giáo dục phù hợp.

     - Phối hợp với UBND xã và gia đình trong việc hỗ trợ trẻ em khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn.

     5. Ủy ban MTTQ Việt Nam xã và các tổ chức chính trị - xã hội

     - Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về người khuyết tật.

     - Phối hợp nắm bắt nhu cầu, nguyện vọng của người khuyết tật; phản ánh với UBND xã để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

     - Vận động các nguồn lực xã hội hỗ trợ người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn.

     - Tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về người khuyết tật tại địa phương.

     6. Các thôn

     - Rà soát, lập danh sách người khuyết tật đang cư trú trên địa bàn thôn.

     - Nắm bắt tình hình, nhu cầu trợ giúp của từng người khuyết tật và gia đình.

     - Kịp thời báo cáo UBND xã khi phát sinh người khuyết tật hoặc có thay đổi về tình trạng, nhu cầu trợ giúp.

     - Phối hợp tuyên truyền, vận động gia đình và cộng đồng chăm sóc, hỗ trợ, tạo điều kiện để người khuyết tật hòa nhập cộng đồng.

     7. Chế độ báo cáo

     - Các bộ phận, đơn vị, trường học, tổ chức chính trị - xã hội và các thôn căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện. Định kỳ hằng năm, các đơn vị gửi báo cáo kết quả thực hiện về UBND xã qua Phòng Văn hóa - Xã hội để tổng hợp.

     - Phòng Văn hóa - Xã hội tham mưu UBND xã tổng hợp, báo cáo Sở Y tế theo thời gian và biểu mẫu quy định. Khi có yêu cầu đột xuất của UBND tỉnh, Sở Y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền, các bộ phận, đơn vị, thôn có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu đầy đủ, kịp thời.
     VII. TỔ CHỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

     - UBND xã tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân để kịp thời điều
chỉnh nhiệm vụ, giải pháp phù hợp.

     - Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các bộ phận, đơn vị, tổ chức và các thôn phản ánh về UBND xã qua Phòng Văn hóa - Xã hội để tổng hợp, tham mưu giải quyết hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Bình luận bài viết

Chưa có bình luận nào.

Xem nhiều nhất